Mức giá mới là giá trần, không phải hóa đơn cố định
Biểu giá tối đa dịch vụ kiểm định là khung giới hạn mức phí mà cơ sở đăng kiểm được thu cho các dịch vụ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và một số thủ tục liên quan, chứ không phải một mức giá bắt buộc áp dụng giống nhau ở mọi nơi. Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1838/QĐ-BXD ngày 26/10/2026, có hiệu lực từ ngày ký, để quy định khung giá này.
Điểm chủ xe cần nhớ là cơ sở đăng kiểm được tự xác định giá dịch vụ cụ thể nhưng không được vượt mức trần do Bộ Xây dựng công bố. Đơn vị đăng kiểm phải kê khai, niêm yết và công khai giá để khách hàng biết trước khi sử dụng dịch vụ. Vì thế, đừng mặc định con số trong biểu giá là khoản mọi trung tâm đều thu: đó là giới hạn trên để bảo vệ người dùng, không phải hóa đơn mẫu.

Xe chở người đến 8 chỗ có mức trần 281.800 đồng
Với ô tô chở người đến 8 chỗ, không kể ghế lái, dùng nhiên liệu thông thường, giá dịch vụ kiểm định tối đa là 281.800 đồng/xe. Xe thuộc nhóm sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh hoặc thân thiện với môi trường có mức trần 272.700 đồng/xe. Đây là giá dịch vụ trước VAT và lệ phí cấp giấy chứng nhận, nên không nên xem con số 281.800 đồng là tổng phí đăng kiểm ô tô.
| Nhóm phương tiện | Nhiên liệu thông thường | Năng lượng sạch, xanh hoặc thân thiện môi trường |
|---|---|---|
| Ô tô chở người đến 8 chỗ | 281.800 đồng | 272.700 đồng |
| Ô tô chở người từ 9 đến 23 chỗ | 336.400 đồng | 327.300 đồng |
| Ô tô chở người từ 24 đến 39 chỗ | 363.600 đồng | 354.500 đồng |
| Ô tô chở người trên 39 chỗ | 400.000 đồng | 390.900 đồng |
Các mức trong bảng là giá tối đa cho dịch vụ kiểm định, chưa gồm VAT và lệ phí cấp giấy chứng nhận. Ở nhóm xe chở người, phương tiện dùng năng lượng sạch, xanh hoặc thân thiện môi trường có giá trần thấp hơn 9.100 đồng so với xe thông thường cùng nhóm.

Vì sao tổng số tiền phải trả cao hơn phí kiểm định?
Giá kiểm định xe và tổng số tiền chủ xe thanh toán là hai khoản cần phân biệt: giá dịch vụ chưa bao gồm VAT và lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định. Theo quy định được nêu trong biểu phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường là 40.000 đồng/giấy. Dịch vụ kiểm định đang áp dụng VAT 8% đến hết ngày 31/12/2026.
Nếu cơ sở đăng kiểm thu mức trần 281.800 đồng cho xe chở người đến 8 chỗ dùng nhiên liệu thông thường, tiền dịch vụ sau VAT 8% là 304.344 đồng; cộng lệ phí giấy chứng nhận 40.000 đồng, tổng cộng là 344.344 đồng. Đây là phép tính theo giá trần, không phải số tiền bắt buộc tại mọi trung tâm. Các cơ sở có thể niêm yết giá dịch vụ thấp hơn mức tối đa.
Khi đưa xe đi kiểm định, chủ xe nên xác định đúng nhóm phương tiện, xem bảng giá niêm yết và hỏi rõ khoản nào là giá dịch vụ, khoản nào là VAT hay lệ phí. Cách kiểm tra này giúp tránh nhầm phí kiểm định xe với toàn bộ số tiền phải thanh toán; các khoản phát sinh khác, nếu có, cũng cần được tách bạch và giải thích rõ.






